So sánh Toyota Innova Cross và Corolla Cross

Xem thông tin chi tiết về chương trình tại đây: https://gotech.vn/san-pham/man-hinh-o-to-thong-minh/
Toyota Innova Cross và Corolla Cross là hai mẫu xe nổi bật của Toyota, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau. Innova Cross hướng đến không gian rộng rãi và khả năng chở 7 người, Corolla Cross ấn tượng với thiết kế hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu và vận hành linh hoạt trong đô thị.
Khám phá ngay sự khác biệt của hai mẫu xe này trong bài viết dưới đây!
So sánh Toyota Innova Cross và Corolla Cross về Thông số kỹ thuật
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật khi so sánh Toyota Innova Cross và Toyota Corolla Cross:
|
Thông số kỹ thuật |
Toyota Innova Cross | Toyota Corolla Cross |
| Kiểu dáng | MPV cỡ C |
SUV cỡ B |
|
Số chỗ |
08 | 05 |
| Kích thước D x R x C (mm) | 4.755 x 1.845 x 1.790 |
4.460 x 1.825 x 1.620 |
|
Chiều dài cơ sở (mm) |
2.850 | 2.640 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 170 |
161 |
|
Bán kính vòng quay (m) |
5,67 | 5,2 |
| Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 52 |
36 – 47 |
|
Loại nhiên liệu |
Xăng, Hybrid | Xăng, Hybrid |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 2.380 |
1.815 |
|
Hệ thống treo trước/sau |
MacPherson/Thanh dầm xoắn | MacPherson với thanh cân bằng/Bán phụ thuộc, dạng thanh xoắn với thanh cân bằng |
| Phanh trước/sau | Đĩa/Đĩa |
Đĩa/Đĩa |
Vì là mẫu xe có số chỗ ngồi lớn hơn nên các kích thước tổng thể, trục cơ sở, khoảng sáng gầm,…của Toyota Innova Cross đều vượt trội hơn hẳn Corolla Cross.
Hai xe thuộc hai phân khúc khác nhau, đáp ứng những nhu cầu di chuyển khác nhau của khách hàng.
So sánh Toyota Innova Cross và Toyota Corolla Cross về Ngoại thất
Toyota Innova và Toyota Corolla Cross được đánh giá khá hoàn mỹ về thiết kế, phù hợp với gần như mọi đối tượng nhất là những người thích cảm giác mạnh mẽ và đầy nam tính.
Đầu xe
Toyota Corolla Cross có lưới tản nhiệt được thiết kế lấy cảm hứng từ Lexus RX thế hệ mới dạng tổ ong cùng những chi tiết mạ Crom nổi bật. Cụm đèn pha LED với dải định vị tạo hình mới kèm đèn xi-nhan dòng chảy kiểu tuần tự mang lại diện mạo thể thao, trẻ trung hơn.
Ngoại thất của Toyota Innova Cross được trang bị đèn pha LED chóa phản xạ. Phiên bản Hybrid sẽ được đèn sương mù, đèn định vị tích hợp xi-nhan LED trên cản trước. Phiên bản xăng được trang bị đèn xi-nhan sử dụng bóng halogen chuyển lên tích hợp vào cụm đèn pha. Cả hai phiên bản đều được trang bị 4 cảm biến. Logo Toyota mặt kính tích hợp radar nằm chính giữa đầu xe. Bên dưới logo Toyota có thêm camera trong gói camera toàn cảnh 360.
Thân xe
Toyota Innova Cross nổi bật với thiết kế thân xe mạnh mẽ, thể thao với các đường gân dập nổi, viền ốp lốp sơn đen kéo dài tạo nên một diện mạo cuốn hút và cá tính.
Xe được trang bị bộ la-zăng kích thước 18 inch cho bản 2.0HEV, phiên bản 2.0V dùng vành 17 inch. Bộ vành mới có thiết kế dạng 5 chấu kép mạ chrome sáng. Trên gương chiếu hậu tích hợp xi-nhan LED, cảnh báo điểm mù và camera.

Mâm xe Toyota Corolla Cross có hai kích thước phổ biến là 17 inch và 18 inch, tùy thuộc vào phiên bản xe. Phiên bản Toyota Corolla Cross 1.8G thường sử dụng mâm xe 17 inch, trong khi các phiên bản 1.8V và 1.8HV (Hybrid) sẽ được trang bị mâm xe 18 inch.
Thân xe Toyota Corolla Cross nổi bật với thiết kế một trục chạy dài từ đầu đến đuôi, các chi tiết như trụ B và C được sơn đen bóng giúp kéo dài thị giác làm xe trông trường dáng hơn.
Đuôi xe
Ở phía sau, đuôi xe Toyota Innova Cross được trang bị cánh lướt gió kèm đèn phanh trên cao, đèn hậu LED, 4 cảm biến sau và camera lùi. Đối với phiên bản hybrid, Innova Cross còn được trang bị cốp mở điện.
Toyota Corolla Cross phiên bản mới gây ấn tượng mạnh với cụm đèn hậu thiết kế dạng khối 3D sắc nét, tích hợp dải LED phanh hình chữ L ngược. Hai cụm đèn được nối liền bởi thanh crôm to bản giúp phần đuôi xe trở nên liền lạc và sang trọng hơn. Thanh cản sau khỏe khoắn, loe nhẹ ra hai bên kết hợp cùng thiết kế tổng thể cabin thon gọn.
So sánh Toyota Innova Cross và Corolla Cross về Nội thất
Khoang nội thất
Dễ dàng so sánh khi Innova Cross có 7 – 8 chỗ rất thích hợp với những người ưa thích sự rộng rãi và thoáng cho không gian bên trong, phù hợp cho gia đình đông người hoặc những người sử dụng xe làm dịch vụ.
Trong khi Toyota Corolla Cross có phần khiêm tốn hơn chỉ với 5 chỗ hạn chế không gian của xe, giải quyết nhu cầu của những gia đình có ít thành viên, đáp ứng nhu cầu di chuyển và nhỏ gọn.
Cả hai phiên bản Corolla Cross 1.8V và Cross 1.8HEV đều được trang bị cửa sổ trời, mẫu 2025 còn được trang bị kính trần toàn cảnh có rèm điều khiển điện đóng mở mang đến không gian thoáng đãng, tăng thêm ánh sáng trong xe.
Corolla Cross được trang bị màn hình hiển thị thông tin kỹ thuật số 12.3 inch hiển thị sắc nét, màn hình giải trí 10 inch kèm theo nhiều tính năng hiện đại.

Tâm điểm bên trong nội thất Innova Cross là màn hình trung tâm giải trí kích thước 10,1 inch đặt nhô cao, vị trí cần số được dời lên trên nằm dưới bảng điều khiển điều hòa và các phím chức năng, vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp các phím điều chỉnh media bên trái. Phía sau vô lăng có lẫy chuyển số và bảng đồng hồ analog kết hợp màn hình kỹ thuật số kích thước 7 inch.
Toyota Innova Cross được trang bị hệ thống điều hòa tự động 1 vùng với 2 dàn lạnh. Bên dưới bệ tỳ tay trung tâm có khay sạc không dây và hộc để đồ. Phía trước ghế phụ, xe được cung cấp hộc để đồ tích hợp đèn viền nội thất và hộp đựng găng tay bên dưới. Phiên bản hybrid còn được trang bị cửa sổ trời toàn cảnh và đèn viền nội thất ambient light.
Hệ thống ghế
Mẫu xe Toyota Corolla Cross 2025 vẫn sử dụng ghế da thể thao. Màu ghế được tùy chọn hai tone màu đỏ và đen, phiên bản cũ thì sử dụng màu nội thất là ghế da màu nâu và đen. Hàng ghế sau vẫn có thêm cửa gió điều hòa.
Innova Cross thế hệ mới có 2 cấu hình 7 chỗ và 8 chỗ. Đối với phiên bản 7 chỗ, hàng ghế 2 sở hữu 2 ghế thương gia với tựa lưng và bệ đỡ chân điều chỉnh điện, tuy nhiên điều chỉnh vị trí ghế chỉ là chỉnh cơ.
So sánh Toyota Corolla Cross và Innova Cross về Hệ thống giải trí
Cả hai xe đều được trang bị một số tính năng tiện nghi như sau:
- Màn hình giải trí kích thước lớn
- Kết nối Bluetooth/AUX/FM/AM
- Kết nối Apple Carplay và Auto Android không dây
- Cổng USB Type C
- Sạc điện thoại không dây
- Khởi động nút bấm
- Chìa khoá thông minh
- Auto Hold

Trên phiên bản cao cấp của Corolla Cross còn đáp ứng hệ thống âm thanh JBL Premium 9 loa, âm trầm tích hợp trong khi Toyota Innova Cross chỉ được trang bị âm thanh cơ bản 6 loa.
So sánh Toyota Innova Cross và Toyota Corolla Cross về Hệ thống an toàn
Cả hai xe đều được trang bị một số tính năng an toàn như sau:
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Phân phối lực phanh điện tử EBD
- Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
- Cân bằng điện tử VSC
- Kiểm soát lực kéo TCS
- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
- Camera & cảm biến lùi

Ngoài ra, Corolla Cross vượt trội hơn về an toàn chủ động với hệ thống Toyota Safety Sense 3.0 (phanh tự động, giữ làn, cruise thích ứng, BSM, RCTA…).
Ngược lại, Toyota Innova Cross chú trọng an toàn bị động, thiên về cấu trúc thân xe chắc chắn, phù hợp gia đình đông người nhưng thiếu các công nghệ ADAS cao cấp.
>>> Có thể bạn quan tâm: So sánh Yaris Cross và Corolla Cross, nhiều điểm tương đồng
So sánh Toyota Innova Cross và Corolla Cross về Giá bán
Dưới đây là bảng so sánh Toyota Innova Cross và Toyota Corolla Cross về giá bán mà bạn có thể tham khảo:
|
Dòng xe |
Phiên bản |
Giá bán |
|
2.0V (Máy xăng) |
825 triệu đồng |
|
|
Hybrid |
1.005 tỷ đồng | |
| Toyota Corolla Cross | 1.8V |
820 triệu đồng |
|
1.8HEV |
913 triệu đồng | |
| 1.8HEV Hybrid |
955 triệu đồng |
Khi so sánh hai phiên bản máy xăng và máy dầu của hai xe nhà Toyota, Innova Cross vẫn có giá niêm yết cao hơn.
Phiên bản máy xăng của Innova Cross sử dụng động cơ 2.0L nên có giá cao hơn 5 triệu đồng so với Corolla, trong khi ở bản Hybrid 1.8 HEV và 1.8 HEV Hybrid của Corolla cũng chỉ chưa đến 1 tỷ đồng.
So sánh Toyota Innova Cross và Corolla Cross về Động cơ và Vận hành

Dưới đây là bảng so sánh Corolla Cross và Innova Cross về động cơ mà bạn có thể tham khảo:
|
Thông số |
Toyota Innova Cross | |
|
Động cơ |
Xăng 2.0L | 2ZR-FE |
| Công suất cực đại (mã lực tại vòng/phút) | – Bản xăng: 172 mã lực
– Bản HEV: 150 mã lực kết hợp mô tơ điện công suất 111 mã lực |
1.8V: (103)138/6.400 1.8 HEV: (72)97/5.200 |
|
Mô-men xoắn cực đại (Nm tại vòng/phút) |
– Bản xăng: 205 Nm
– Bản HEV: 188 Nm kết hợp mô tơ điện có mô-men xoắn 206 Nm |
172/4.000 |
| Hộp số | CVT |
Tự động vô cấp CVT |
|
Dẫn động |
Cầu trước (FWD) | FWD |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km) | 4.92 – 7.2 |
1,79 |
Với Corolla Cross bản xăng, động cơ vừa đủ cho chạy đô thị và đường cao tốc bằng phẳng, nhưng có phần chậm trong leo dốc hoặc vượt xe trong khi bản Hybrid vượt trội cả về sức mạnh, khả năng tăng tốc lẫn tiết kiệm nhiên liệu.

Innova Cross bản xăng có công suất mạnh hơn Corolla xăng, phù hợp cho sử dụng nhiều người và không gian rộng, tuy nhiên tăng tốc chậm hơn do trọng lượng lớn. Còn Toyota Innova Hybrid cải thiện phần điện giúp xe tiết kiệm và vận hành tốt hơn, nhưng vẫn không thể chạy nhanh như Corolla Cross hybrid hiệu năng cao.
Lựa chọn Toyota Innova Cross và Corolla Cross tốt hơn?
Cả hai xe Toyota Corolla Cross và Innova Cross đều có tầm giá bán tốt đáp ứng được cả về thẩm mỹ, không gian và các trang bị tiện nghi, an toàn hấp dẫn.
Tuy nhiên, nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu xe có lợi thế về sức mạnh thương hiệu, khả năng vận hành mạnh mẽ, siêu tiết kiệm nhiên liệu cùng danh sách an toàn tiên tiến thì có thể cân nhắc lựa chọn Toyota Corolla Cross.

Còn nếu chọn Innova Cross, đây sẽ là chiếc xe lý tưởng cho các gia đình lớn hoặc người dùng có nhu cầu chuyên chở lớn với không gian rộng rãi và động cơ mạnh mẽ hơn.

Phụ kiện nâng cấp
Mặc dù khi so sánh Toyota Innova Cross và Toyota Corolla Cross và đều sở hữu nội thất “xịn sò” đi kèm nhiều tính năng hiện đại đáp ứng các tiêu chí an toàn và giải trí. Tuy nhiên vẫn còn nhiều chi tiết chưa đầy đủ, đặc biệt là kết nối internet khiến quá trình trải nghiệm lái xe chưa thật sự trọn vẹn.
Vì vậy sau khi so sánh, bạn có thể cân nhắc “độ” thêm một số sản phẩm, phụ kiện nâng cấp để trang bị một số tính năng như sau: Màn hình ô tô thông minh; Android Box GOTECH; Cảm biến áp suất lốp; Camera 360 ô tô; Loa sub,…
Mong rằng qua bài viết So sánh Toyota Corolla Cross và Innova Cross trên, bạn đã có những cân nhắc hợp lý để lựa chọn được chiếc xe phù hợp với nhu cầu sử dụng.